ngnh lin quan

thời gian:2021-10-24 20:46Tác giả: Trang web này

Bản dịch ny thuộc quyền sở hữu của . Mọi hnh vi sao chp, đăng tải lại m không c sự đồng ý của l vi phạm php luật về Sở hữu tr tuệ. has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of is a violation against the Law on Intellectual Property. Từ kho:Số Hiệu, Tiu đềhoặcNội dung ngắn gọncủa Văn Bản... Vui lng nhập thm số điện thoại để chng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn Bạn đã l thnh vin th đăng nhập để sử dụng tiện ch Nghị quyết số 36-NQ/TW về việc cng tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi do Bộ Chnh trị ban hnh VỀ CÔNG TC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOI I- TNH HNH V CÔNG TC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOI THỜI GIAN QUA 1- Hiện nay c khoảng 2,7 triệu người Việt Nam đang sinh sống ở gần 90 nước v vng lãnh thổ, trong đ hơn 80% ở cc nước công nghiệp pht triển, phần đông b con ngy cng ổn định cuộc sống v ha nhập vo xã hội nơi cư tr, c vị tr nhất định trong đời sống kinh tế, chnh trị - xã hội ở nước sở tại, c tc động ở mức độ khc nhau tới mối quan hệ giữa cc nước đ với Việt Nam. Bn cạnh đ, trong những năm qua hng trăm nghn người Việt Nam đã ra nước ngoi lao động, học tập, tu nghiệp, đon tụ gia đnh, hnh thnh cc cộng đồng người Việt Nam tại một số địa bn mới. Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi c tiềm lực kinh tế nhất định, c mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nước ngoi v quốc tế, c khả năng tm kiếm đối tc v lm cầu nối với cc doanh nghiệp, tổ chức trong nước. Nhiều tr thức c trnh độ học vấn v chuyn môn cao; một số người giữ vị tr quan trọng trong cc cơ quan, cơ sở nghin cứu, đo tạo, cc công ty v tổ chức quốc tế, c khả năng tạo dựng quan hệ với cc cơ sở kinh tế, khoa học ở nước sở tại. Mặc d sống xa Tổ quốc, đồng bo luôn nuôi dưỡng, pht huy tinh thần yu nước, tự tôn dân tộc, giữ gn truyền thống văn ha v hướng về cội nguồn, dng tộc, gắn b với gia đnh, qu hương. Nhiều người đã c những đng gp về tinh thần, vật chất v cả xương mu cho sự nghiệp giải phng dân tộc, thống nhất đất nước. Thnh tựu to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp đổi mới, pht triển kinh tế, văn ha, xã hội giữ vững sự ổn định chnh trị - xã hội v không ngừng nâng cao vị thế quốc tế của đất nước cng củng cố thm niềm tự ho dân tộc v tinh thần yu nước của người Việt Nam ở nước ngoi. Đông đảo b con hoan nghnh công cuộc đổi mới v chnh sch đại đon kết ton dân tộc của Đảng v Nh nước, mong muốn đất nước cường thịnh, snh vai với cc quốc gia trong khu vực v trn thế giới; nhiều người đã về thăm gia đnh, qu hương, tham gia cc hoạt động đầu tư, kinh doanh, hợp tc khoa học, công nghệ, gio dục, văn ha, nghệ thuật, thể thao, nhân đạo, từ thiện... Tnh hnh trn l xu thế chủ yếu trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi. Tuy nhin, người Việt Nam ở một số nước cn kh khăn trong việc ổn định cuộc sống, chưa được hưởng quy chế rõ rng, thậm ch ở một số nơi cn bị kỳ thị. Một bộ phận đồng bo do chưa c dịp về thăm đất nước để tận mắt thấy được những thnh tựu của công cuộc đổi mới hoặc do thnh kiến, mặc cảm, nn chưa hiểu đng về tnh hnh đất nước. Một số t người đi ngược lại lợi ch chung của dân tộc, ra sức chống ph đất nước, ph hoại mối quan hệ hợp tc giữa nước sở tại với Việt Nam. Tnh lin kết cộng đồng, sự gắn b gip đỡ lẫn nhau trong cộng đồng chưa cao. Cn thiếu cc biện php duy tr, pht huy truyền thống văn ha tốt đẹp của dân tộc; việc giữ gn tiếng Việt v bản sắc dân tộc trong thế hệ trẻ cn kh khăn. Nhu cầu giao lưu văn ha giữa cộng đồng với đất nước, giữ gn v pht triển tiếng Việt trong cộng đồng l rất lớn v trở nn bức thiết song chưa được đp ứng. Sự đng gp của b con vo công cuộc xây dựng đất nước, nhất l về tri thức, chưa tương xứng với tiềm năng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi. 2- Đảng v Nh nước ta luôn luôn coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi l một bộ phận không tch rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam, đã đề ra nhiều chủ trương, chnh sch rộng mở v biện php cụ thể nhằm tạo điều kiện ngy cng thuận lợi hơn cho đồng bo về thăm đất nước, người thân, đầu tư, kinh doanh, hợp tc khoa học - công nghệ, hoạt động văn ha - nghệ thuật. Công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi đã được đổi mới v đạt được những kết quả đng kể cả ở trong v ngoi nước. Công tc thông tin, văn ha phục vụ cộng đồng từng bước được tăng cường, nhất l trong lĩnh vực pht thanh, truyền hnh v qua mạng Internet. Sự phối hợp giữa cc cơ quan chức năng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chnh quyền địa phương v cc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoi đã c chuyển biến tch cực. Tuy nhin, cc chủ trương, chnh sch của Đảng v Nh nước đối với người Việt Nam ở nước ngoi chưa được qun triệt sâu sắc, thực hiện đầy đủ. Công tc nghin cứu, tham mưu về chnh sch chưa theo kịp những chuyển biến mới. Công tc bảo hộ quyền lợi chnh đng của người Việt Nam ở nước ngoi chưa được quan tâm đng mức. Cc chnh sch đã ban hnh chưa đồng bộ v chưa thể hiện đầy đủ tinh thần đại đon kết ton dân tộc; chưa khuyến khch mạnh mẽ người Việt Nam ở nước ngoi hướng về qu hương, đng gp cho công cuộc pht triển đất nước. Chưa c hnh thức thỏa đng để cung cấp kịp thời v đầy đủ thông tin cho đồng bo về tnh hnh đất nước v chnh sch của Đảng v Nh nước. Hnh thức vận động cộng đồng cn chưa thực sự đổi mới, đa dạng v linh hoạt để c thể quy tụ, động vin đông đảo b con tham gia cc hoạt động c ch cho cộng đồng v qu hương. Việc pht hiện, bồi dưỡng những nhân tố tch cực, việc khen thưởng, động vin những người c thnh tch t được ch trọng. Nguyn nhân chủ yếu của những yếu km trn l cc cấp, cc ngnh, cc đon thể nhân dân chưa nhận thức thật sự đầy đủ v sâu sắc cc quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi, nhiều cấp ủy đảng v lãnh đạo chnh quyền cc cấp chưa quan tâm đng mức v chưa thường xuyn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tc ny. Sự phối hợp giữa cc bộ, ngnh lin quan, giữa Trung ương v địa phương, giữa trong v ngoi nước cn thiếu chặt chẽ, cc cơ quan trực tiếp lm công tc về người Việt Nam ở nước ngoi chưa được kiện ton đủ mạnh, kinh ph cn hạn chế. II- CHỦ TRƯƠNG V PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TC ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOI TRONG THỜI GIAN TỚI 1- Công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi cần thể hiện đầy đủ truyền thống đại đon kết ton dân tộc. Cơ sở của sự đon kết l ý thức dân tộc v lng yu nước, niềm tự ho dân tộc v mục tiu chung của mọi người Việt Nam l giữ vững nền độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, lm cho dân giu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Xa bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử do qu khứ hay thnh phần giai cấp; xây dựng tinh thần cởi mở, tôn trọng, thông cảm, tin cậy lẫn nhau, cng hướng tới tương lai. Mọi người Việt Nam, không phân biệt dân tộc, tôn gio, nguồn gốc xuất thân, địa vị xã hội, lý do ra nước ngoi, mong muốn gp phần thực hiện mục tiu trn đều được tập hợp trong khối đại đon kết ton dân tộc. 2- Người Việt Nam ở nước ngoi l bộ phận không tch rời v l một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, l nhân tố quan trọng gp phần tăng cường quan hệ hợp tc, hữu nghị giữa nước ta với cc nước. Nh nước c trch nhiệm thỏa thuận với cc nước hữu quan về khuôn khổ php lý để đồng bo ổn định cuộc sống v bảo vệ quyền lợi chnh đng của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi theo luật php, công ước v thông lệ quốc tế. Đảng v Nh nước mong muốn, khuyến khch người Việt Nam ở nước ngoi hội nhập v thực hiện nghim chỉnh luật php nước sở tại, chăm lo xây dựng cuộc sống, lm ăn thnh đạt, nu cao tinh thần tự trọng v tự ho dân tộc, giữ gn tiếng Việt, bản sắc văn ha v truyền thống dân tộc Việt Nam, đon kết đm bọc, thương yu, gip đỡ lẫn nhau, giữ mối quan hệ gắn b với gia đnh v qu hương, gp phần tăng cường quan hệ hợp tc hữu nghị giữa nước b con sinh sống với nước nh, ty theo khả năng v điều kiện của mỗi người gp phần xây dựng qu hương đất nước, chủ động đấu tranh với cc biểu hiện cố tnh đi ngược lại lợi ch chung của dân tộc. 3- Công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi cần mang tnh đồng bộ, kết hợp việc xây dựng cơ chế, chnh sch với công tc vận động, kết hợp cc hoạt động trong nước với cc hoạt động ở nước ngoi v phải được tiến hnh thông qua nhiều loại hnh hoạt động v biện php ph hợp với cc đối tượng v địa bn khc nhau, trn cơ sở tự nguyện v không tri với php luật, phong tục, tập qun của nước sở tại. 4- Công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi l trch nhiệm của ton bộ hệ thống chnh trị v của ton dân. Cc tổ chức đảng, nh nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam v cc đon thể nhân dân, cc ngnh, cc cấp từ Trung ương đến địa phương, ở trong nước v ngoi nước v ton dân ta cần coi đây l một nhiệm vụ quan trọng nhằm pht huy sức mạnh đại đon kết ton dân tộc v sự nghiệp xây dựng v bảo vệ Tổ quốc. 1- Nh nước tạo mọi điều kiện thuận lợi v hỗ trợ đồng bo ổn định cuộc sống, yn tâm lm ăn sinh sống, hội nhập vo đời sống xã hội nước sở tại, đồng thời duy tr quan hệ gắn b với qu hương, đất nước. Thông qua cc hoạt động ngoại giao tch cực vận động chnh quyền nước sở tại tạo thuận lợi cho kiều bo c điều kiện lm ăn sinh sống bnh thường; chủ động tiến hnh đm phn v ký kết cc thỏa thuận cần thiết với cc nước, trong đ c cc hiệp định lãnh sự, hiệp định tư php, bảo vệ lợi ch chnh đng của b con, chống cc biểu hiện kỳ thị, cc hnh động chống lại người Việt Nam ở nước ngoi. Giải quyết nhanh chng, thỏa đng yu cầu của người Việt Nam ở nước ngoi lin quan đến vấn đề quốc tịch. Tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoi về thăm qu hương, thân nhân, thờ cng tổ tin. Cụ thể ha v hon thiện hơn nữa cc quy định về xuất nhập cảnh, cư tr, đi lại ở trong nước của người Việt Nam ở nước ngoi theo hướng thông thong, thuận tiện v đơn giản thủ tục. Giải quyết thuận lợi, nhanh chng thủ tục cho người Việt Nam ở nước ngoi hồi hương hoặc về lm ăn, sinh sống c thời hạn ở trong nước; tiếp tục giải quyết những vấn đề tồn tại về mua nh ở trong nước, thừa kế, hôn nhân gia đnh, nhận con nuôi... lin quan đến người Việt Nam ở nước ngoi. Dnh cho người Việt Nam ở nước ngoi gi dịch vụ như công dân trong nước. C hnh thức thch hợp tổ chức thu thập ý kiến của đồng bo ở nước ngoi trước khi ban hnh cc văn bản php quy, chnh sch c lin quan nhiều tới người Việt Nam ở nước ngoi. 2- Hon chỉnh v xây dựng mới hệ thống chnh sch thu ht, trọng dụng nhân ti, pht huy sự đng gp của tr thức kiều bo vo công cuộc pht triển đất nước. Xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đng đối với những chuyn gia, tr thức người Việt Nam ở nước ngoi c trnh độ chuyn môn cao, c khả năng tư vấn về quản lý, điều hnh, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cao cho đất nước, gp phần pht triển nền văn ha, nghệ thuật của nước nh. Xây dựng v hon thiện cc chnh sch tạo thuận lợi v khuyến khch cc ngnh, cc trung tâm nghin cứu khoa học - công nghệ, văn ha nghệ thuật, gio dục - đo tạo, y tế, thể dục - thể thao, cc cơ sở sản xuất, dịch vụ... ở trong nước mở rộng hợp tc, thu ht sử dụng chuyn gia, tr thức người Việt Nam ở nước ngoi tham gia công việc ở trong nước, lm việc cho cc chương trnh, dự n hợp tc đa phương v song phương của Việt Nam với nước ngoi hoặc trong cc tổ chức quốc tế c chỉ tiu dnh cho người Việt Nam v tư vấn trong cc quan hệ giữa Việt Nam với đối tc nước ngoi. Tranh thủ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi tiến hnh hoạt động vận động, tư vấn về php lý trong quan hệ với nước b con lm ăn sinh sống. 3- Hon chỉnh v xây dựng mới cc chnh sch thu ht người Việt Nam ở nước ngoi hoạt động đầu tư, kinh doanh ở trong nước. Coi trọng cc hnh thức đầu tư, kinh doanh quy mô vừa v nhỏ do người Việt Nam ở nước ngoi trực tiếp thực hiện hoặc thông qua người thân trong nước thực hiện. Mở rộng v tạo thuận lợi hơn nữa chnh sch kiều hối. Pht huy khả năng của người Việt Nam ở nước ngoi lm dịch vụ, thiết lập v mở rộng knh tiu thụ hng ha Việt Nam, cc quan hệ hợp tc v đầu tư với cc doanh nghiệp, cc tổ chức v c nhân nước ngoi. Thiết lập cơ chế phối hợp giữa cc cơ quan chức năng trong việc giải quyết cc vụ việc lin quan đến doanh nghiệp do người Việt Nam ở nước ngoi đầu tư vo trong nước, nhằm bảo vệ quyền lợi chnh đng, hợp php của cc doanh nghiệp, xử lý cc vi phạm theo đng php luật, gp phần tạo môi trường php lý ổn định, lm cho người Việt Nam ở nước ngoi đầu tư, hợp tc với trong nước yn tâm, tin tưởng. 4- Đổi mới v đa dạng ha cc phương thức vận động, cc hnh thức tập hợp với mục đch đon kết người Việt Nam ở nước ngoi quan tâm gip đỡ lẫn nhau, khuyến khch những hoạt động hướng về Tổ quốc của b con, nhất l của thế hệ trẻ trn cơ sở tự nguyện, ph hợp với php luật v phong tục tập qun nước sở tại. Hỗ trợ cc dự n của người Việt Nam ở nước ngoi nhằm mục tiu trn. Chủ động mở rộng tiếp xc với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi, kể cả với những người cn c định kiến, mặc cảm với Nh nước v chế độ ta. 5- Tch cực đầu tư cho chương trnh dạy v học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoi, nhất l cho thế hệ trẻ. Xây dựng v hon chỉnh sch gio khoa tiếng Việt cho kiều bo, cải tiến cc chương trnh dạy tiếng Việt trn vô tuyến truyền hnh, đi pht thanh v qua mạng Internet. Cử gio vin dạy tiếng Việt tới những nơi c thể để gip b con học tiếng Việt. Tổ chức trại h ni tiếng Việt cho thanh, thiếu nin người Việt Nam ở nước ngoi. Tổ chức cho cc đon nghệ thuật, nhất l cc đon nghệ thuật dân tộc ra nước ngoi biểu diễn phục vụ cộng đồng. Tạo điều kiện cho cc nghệ sĩ, vận động vin l người Việt Nam ở nước ngoi về nước biểu diễn, thi đấu, tham gia cc đon Việt Nam đi biểu diễn v thi đấu quốc tế. Thường xuyn tổ chức cc chương trnh giao lưu văn ha, văn học, nghệ thuật, triển lãm, hội thảo, du lịch về cội nguồn. 6- Đổi mới mạnh mẽ v ton diện công tc thông tin, tuyn truyền, gip cho người Việt Nam ở nước ngoi hiểu đng tnh hnh đất nước v chnh sch của Đảng v Nh nước. Đầu tư cho cc chương trnh dnh cho người Việt Nam ở nước ngoi của đi pht thanh, truyền hnh v Internet; ch trọng đổi mới nội dung, hnh thức v kỹ thuật của cc chương trnh ny. Hỗ trợ việc ra bo viết, mở đi pht thanh, truyền hnh ở ngoi nước. Xây dựng thư viện trn mạng Internet để phục vụ cho người Việt Nam sống xa Tổ quốc. Hỗ trợ kinh ph vận chuyển v đơn giản ha thủ tục đối với việc gửi sch bo, văn ha phẩm ra ngoi phục vụ cộng đồng. 7- Hon chỉnh chnh sch khen thưởng đối với người Việt Nam ở nước ngoi, đưa vo nền nếp việc khen thưởng cc tổ chức v c nhân người Việt Nam ở nước ngoi c thnh tch trong vận động xây dựng cộng đồng, đng gp xây dựng đất nước, tổ chức v c nhân trong nước c thnh tch trong công tc vận động người Việt Nam ở nước ngoi. Giải quyết c tnh, c lý v trn cơ sở đạo lý Việt Nam cc vấn đề nhân đạo do lịch sử để lại nhằm thực hiện chủ trương đại đon kết ton dân tộc, đồng thời c biện php ph hợp đấu tranh với những biểu hiện cố tnh đi ngược lại lợi ch dân tộc, ph hoại quan hệ giữa cc nước c đông người Việt Nam sinh sống với Việt Nam hoặc gây chia rẽ trong cộng đồng người Việt Nam ở nước sở tại. 8- Cc tổ chức đảng, cc cơ quan nh nước ở Trung ương v địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cc tổ chức v đon thể nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ của mnh tham gia tch cực vo công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoi với cc cơ quan hữu quan, với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam v cc đon thể nhân dân, giữa trong nước với ngoi nước. Củng cố v pht triển cc tổ chức xã hội lm công tc vận động người Việt Nam ở nước ngoi, như Hội lin lạc với người Việt Nam ở nước ngoi, cc hội thân nhân kiều bo v cc hnh thức tập hợp chnh đng khc, ph hợp với ý nguyện v đặc điểm của cộng đồng ở địa bn cư tr. Cc cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoi c trch nhiệm coi công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi l một nhiệm vụ chnh trị quan trọng đẩy mạnh công tc bảo hộ công dân v bảo vệ những quyền lợi chnh đng của người Việt Nam ở nước ngoi; tch cực, chủ động tăng cường tiếp xc vận động, tuyn truyền phổ biến chủ trương, chnh sch của Đảng v Nh nước tới b con. 9- Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoi cần được kiện ton với cơ cấu tổ chức, bin chế v phương tiện hoạt động đp ứng đi hỏi của tnh hnh mới. Tăng cường cn bộ chuyn trch về công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở những nơi c đông người Việt Nam sinh sống. Một số bộ, ngnh v một số tỉnh, thnh phố c quan hệ nhiều với người Việt Nam ở nước ngoi cần c bộ phận gip cơ quan lãnh đạo trong công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi. Bổ sung kinh ph cho công tc ny. 1- Ban cn sự đảng Bộ Ngoại giao phối hợp với Ban cn sự đảng ngoi nước v cc ban, ngnh lin quan, UBTƯ MTTQ Việt Nam, cc tổ chức v đon thể nhân dân tổ chức phổ biến rộng rãi nghị quyết ny đến cn bộ, đảng vin v mọi tầng lớp nhân dân trong nước v đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoi. 2- Ban cn sự đảng Chnh phủ cụ thể ha nội dung nghị quyết thnh chương trnh hnh động, cc cơ chế, chnh sch, chỉ đạo cc bộ, ngnh, địa phương thực hiện. 3- Đảng đon Quốc hội, Ban cn sự đảng Chnh phủ căn cứ vo nội dung nghị quyết, xây dựng v hon thiện cc văn bản php quy c lin quan đến người Việt Nam ở nước ngoi. 4- Cc tỉnh ủy, thnh ủy, cc ban cn sự đảng, đảng đon, đảng ủy trực thuộc Trung ương, cc ban Trung ương Đảng c kế hoạch thực hiện Nghị quyết. Ban cn sự đảng Bộ Ngoại giao chủ tr cng Ban cn sự đảng ngoi nước gip Ban B thư v Bộ Chnh trị theo dõi việc thực hiện Nghị quyết. Ban B thư tổ chức kiểm tra, định kỳ nghe bo co về tnh hnh v công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi. Nghị quyết số 36-NQ/TW về việc công tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi do Bộ Chnh trị ban hnh Văn bản ny chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin Nghị quyết số 36-NQ/TW ngy 26/03/2004 về việc cng tc đối với người Việt Nam ở nước ngoi do Bộ Chnh trị ban hnh V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin V chưa Đăng Nhập nn Bạn chỉ xem đượcThuộc tnhcủa văn bản. Bạn chưa xem đượcHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu chưa l Thnh Vin, mời Bạn Đăng ký Thnh vin V Đăng Nhập Thnh VinFreenn Bạn chỉ xem được Thuộc tnh v Nội dung của văn bản. Bạn chưa xem đượcNội dung ton vănHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốcVăn bản tiếng Anh,... Nếu muốn lm Thnh VinBasic / Pro, mời Bạn Chuyển Đổi loại Thnh Vintại đây. V Đăng Nhập Thnh VinBasicnn Bạn chỉ xem được Thuộc tnh, Nội dung của văn bản,Nội dung ton vănHiệu lực của Văn bảnVăn bản lin quanVăn bản thay thếVăn bản gốc. Bạn chưa xem đượcVăn bản tiếng Anh, ... Nếu muốn lm Thnh VinPro, mời Bạn Chuyển Đổi loại Thnh Vintại đây. Nghị quyết 36-NQ/TW công tc người Việt Nam ở nước ngoi R chuột vo nội dụng văn bản để sử dụng. Nội dung= Nội dung thay thế tương ứng; Nội dung= Khng c nội dung thay thế tương ứng; Nội dung= Khng c nội dung bị thay thế tương ứng; Nội dung= Nội dung được sửa đổi, bổ sung. Click triđể xem cụ thể từng nội dung cần so snh v cố định bảng so snh. Click phảiđể xem những nội dung sửa đổi, bổ sung. Double clickđể xem tất cả nội dung khng c thay thế tương ứng. Tắt so snh [X]để trở về trạng thi r chuột ban đầu. phin bản hon ton mới cung cấp nhiều tiện ch vượt trội: Tra cứu dễ dng bởi thanh cng cụ tra cu hon ton mới Tra cứu ton bộ Văn bản Gốc; Tra cứu hơn 280.000 văn bản Php Luật; Ban Thư K Luật sẽ Thng bo tm lược những Văn bản Qu khch cần, qua Email hoặc SMS, ngay khi n vừa ban hnh, hoặc vừa c hiệu lực; Hỗ Trợ tư vấn Php l sơ bộ miễn ph qua cc hnh thức: Điện Thoại, email. Khi p dụng văn bản, bạn sẽ được biết: Ngy p dụng của từng văn bản. Tnh trạng hiệu lực của từng văn bản. Đặc biệt hỗ trợ tư vấn php l sơ bộ miễn ph qua 3 hnh thức: điện thoại, chat v email bởi bộ phận chuyn vin php l. Đng 14 thng trước, ngy 31/3/2020,THƯ VIỆN PHP LUẬTđ bậtThng bo ny, v nay 31/5/2021 xin bật lại. Hơn 1 năm qua, d nhiều kh khăn, chng ta cũng đ đnh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 ny, với chỉ đạo quyết liệt của Chnh phủ,chắc chắnchng talại thắng. L sản phẩm online,nn250 nhn sự chng tivừa lm việc tại trụ sở, vừa lmviệctừ xaqua Internetngay từ đầu thng 5/2021. Sứ mệnhcủaTHƯ VIỆN PHP LUẬTl: sử dụng cng nghệcaođể tổ chức lại hệ thống văn bản php luật, v kết nối cộng đồngDn Luật Việt Nam, Gip cng chngloại rủi ro php l, nắm cơ hội lm giu, v cng cng chng xy dựng, thụ hưởng mộtx hội php quyền trong tương lai gần; Chng ticam kếtdịch vụ sẽ được cung ứng bnh thường trong mọi tnh huống. THƯ VIỆN PHP LUẬTlm việc tại trụ sở từ 01/10. L sản phẩm online, thời gian qua 90% nhân sự lm tại nh, 10% lm 3 tại chỗ ở trụ sở. D c thế mạnh lm online, nhưng 10% tại trụ sở 90% tại nh không phải l mô hnh phục vụ tốt nhất. Từ 01/10, TP. HCM lm việc bnh thường mới, chng ta sẽ tăng dần tỷ lệ lm tại trụ sở. Gip khch hng Loại Rủi Ro Php Lý v Nắm Cơ Hội Lm Giu từ chnh sch php luật mới, l một phần sứ mệnh củaTHƯ VIỆN PHP LUẬT. loại rủi ro php lý, nắm cơ hội lm giu